ÔN & THI A1, A2, B1, B2, C1 KHUNG CHÂU ÂU (CEFR)
ÔN VÀ THI TẠI TP.HCM

TỔ CHỨC THI NGÀY 26/03/2017

1. ĐỐI TƯỢNG HỌC VÀ THI

– Từ tháng 3 năm 2014 sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam bắt buộc phải có chứng chỉ Tiếng Anh trình độ B1 Châu Âu theo qui định số 01/2014/BGD-ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ngày ngày 24 tháng 01 năm 2014 và quyết định số 1400/TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày ngày 30 tháng 09 năm 2013;

– Các giáo viên đang tham gia giảng dạy bộ môn Tiếng Anh tại các trường phổ thông, Đại học, cao đẳng ( TH, THCS = B2; THPT = C1; Giảng viên = C1, C2) các giáo viên bộ môn khác tùy theo cấp học bắt buộc phải có chứng chỉ A1, A2, B1, B2 khung Châu Âu hoàn thiện trước tháng 10/2019.

– Các học viên chuẩn bị thi hoặc thi tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ (đầu vào – đầu ra Thạc sĩ); Nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) cần đạt trình độ Tiếng Anh chuẩn B1, B2 khung Châu Âu / VNU-EPT theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV của Bộ Y tế – Bộ Nội vụ: Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ.

– Những đối tượng đi định cư và làm việc tại nước ngoài Vương Quốc Anh, Úc, Canada…

– Và các đối tượng khác có nhu cầu nâng cao trình độ Ngoại ngữ A1, A2, B1, B2, C1 theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) / VNU-EPT.

2. TỔ CHỨC ÔN VÀ LUYỆN THI

 STT TRÌNH ĐỘ THỜI LƯỢNG ÔN TẬP
1 A1 40 tiết

– 23/03/2017

– 25/03/2017

– 25/03/2017

2 A2 60 tiết
3 B1 40 tiết
4 B2 60 tiết
5 C1 80 tiết

– Học viên nhận tài liệu Anh văn A1, A2, B1, B2, C1 khung Châu Âu / VNU-EPT lúc ghi danh và tự ôn ở nhà theo hướng dẫn của cán bộ phòng ghi danh. Trong quá trình tự ôn, nếu có bất kỳ thắc mắc học viên có thể gởi email hotro@miennam.edu.vn cho giáo viên hoặc liên hệ bộ phận ghi danh để được giải đáp.

– Học viên có thể xem cấu trúc đề thi tại đây

3. TỔ CHỨC THI

STT TRÌNH ĐỘ NGÀY THI
1 A1 26.03.2017
2 A2 26.03.2017
3 B1 26.03.2017
4 B2 26.03.2017
5 C1 26.03.2017

– Phiếu đăng ký tham gia kỳ thi theo mẫu của Trường.

– Bạn cần chuẩn bị: 4 tấm ảnh (3×4) không quá 6 tháng, 1 bản sao CMND có công chứng.

– TRUNG TÂM, CÓ TỔ CHỨC LỚP ÔN THI VỚI TỈ LỆ ĐẬU CAO, DÀNH CHO CÁC ANH/CHỊ HỌC VIÊN KHÔNG CÓ THỜI GIAN ĐI ÔN TẬP. LIÊN HỆ ĐỂ  BIẾT THÊM CHI TIẾT.

– CÁC KHOÁ ÔN VÀ THI TỔ CHỨC THƯỜNG XUYÊN. LIÊN HỆ 0982 422 711 ĐỂ BIẾT LỊCH THI CÁC KHOÁ KẾ TIẾP.

– NGOÀI RA, TRUNG TÂM CÒN TỔ CHỨC ÔN THI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THỨ 2 (TIẾNG PHÁP / TIẾNG TRUNG) – CHỨNG CHỈ TIN HỌC A, B. LIÊN HỆ ĐỂ BIẾT THÊM CHI TIẾT HOẶC THAM KHẢO TẠI ĐÂY

4. CHỨNG CHỈ B1, B2, C1 KHUNG CHÂU ÂU DO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH CẤP; TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH; TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN; TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH CẤP…

Chứng chỉ do Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM cấp
Chứng chỉ do Trường Đại học Sư phạm TP. HCM cấp

Danh sách các trường được cấp Chứng chỉ chuẩn theo Chương trình chuẩn ngoại ngữ theo Đề án 2020 tại Việt Nam: Đại học Hà Nội; Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Thái Nguyên; Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng; Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế; Đại học Sư phạm Hồ Chí Minh; Đại học Vinh; Đại học Cần Thơ; Đại học Sư phạm Hà nội 1; Đại học Trà Vinh…

5. ĐỊA ĐIỂM ĐĂNG KÝ

5.1. VĂN PHÒNG TUYỂN SINH – CƠ SỞ THỦ ĐỨC

Địa chỉ: Số 20 Phạm Văn Đồng – P. Linh Đông – Q. Thủ Đức – TP. Hồ Chí Minh.

Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7. Điện thoại: 0868 44 6464 – 0988 44 6464. Zalo: 0988 44 6464

5.2. VĂN PHÒNG TUYỂN SINH – CƠ SỞ BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ: Số 591 Đại lộ Bình Dương – P. Hiệp Thành – TP. Thủ Dầu Một – T. Bình Dương

Thời gian làm việc: Thứ 2 – Chủ nhật. Điện thoại: 0868 44 6464 – 0902 384 081. Zalo: 0988 44 6464

THÔNG TIN HỌC VIÊN THAM KHẢO THÊM

I. CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH B1, B2, C1 là gì?

Chứng chỉ Tiếng Anh B1, B2, C1 là hình thức viết tắt của Common European Framework for Reference (CEFR), được phát triển bởi Hội đồng Châu Âu, nhằm cung cấp một cơ sở chung, thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc giảng dạy và đánh giá chất lượng khảo thí tiếng Anh hiện đại theo chuẩn Châu Âu.

– Có 06 mức độ theo khung tham chiếu Châu Âu  A1A2B1B2C1 và C2.

A1 Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)
A2 Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)
B1 Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)
B2 Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
C1 Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
C2 Thành thạo (Nhiên cứu khoa học tại nước ngoài)

Khung tham chiếu của Hội đồng Châu Âu cho phép qui đổi Chứng chỉ Tiếng Anh B1, B2, C1, C2 tương đương một số kỳ thi chuẩn quốc tế như IELTS. TOEFL, Cambridge ESol Exams.

Council of Europe (CEF) level IELTS TOEFL
Paper/ Computer/ Internet
Cambridge ESOL Exams
C2 8.0, 7.5, 7.0 600, 250, 100 CPE
C1 6.5 577, 233, 91 CAE
B2 6.0, 5.5 550, 213, 80 FCE
B1 4.5 477, 153, 53 PET

II. ĐỐI TƯỢNG CẦN CHỨNG CHỈ B1, B2, C1

– Theo Thông tư  số 10/2011/TT-BGDĐT  và 05/2012/TT – BGDĐT của Bộ Giáo Dục, nay qui định học viên thi vào Cao học, nghiên cứu sinh, là điệu kiện cần để được cấp bằng thạc sỹ, tiến sĩ tại Việt Nam.

– Giáo viên đang giảng dạy tại các trường Trung học, Cao đẳng, đại học, các trung tâm và cơ sở ngoại ngữ. (Thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

– Sinh viên, học sinh và mọi đối tượng có nhu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR).

CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH B1 HAY CÒN GỌI LÀ CHỨNG CHỈ CEFR

– Chứng chỉ Tiếng Anh B1 chứng nhận người học có khả năng: Bạn đủ khả năng để có thể sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh để giao tiếp với người bản ngữ trong đời sống hàng ngày, đọc sách giáo khoa – tạp chí có nội dung đơn giản hoặc ghi chép trong một cuộc họp.

– Tại Việt Nam, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các Trường Đại học áp chuẩn điều kiện xét tuyển đầu vào/ra những học viên Cao học (Thạc sĩ) tại các Trường Đại học có chức năng đào tạo Đại học hoặc sau Đại học.

– Chứng chỉ Tiếng Anh B1 tương đương với trình độ sau: Pre – Intermediate (CEFR).

HÌNH THỨC THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH B1 – CEFR CHÂU ÂU – (CAMBRIDGE ESOL)

– Reading and Writing: Bài thi Đọc có 5 phần, Bài thi Viết có 3 phần, mỗi phần trên có nhiều loại câu hỏi và dạng đề thi khác nhau. Thời gian dành cho 2 kỹ năng là: 1 Giờ 30 Phút, phần đọc có 35 câu, phần viết có 7 câu. Tổng số điểm chiếm 50% của Chứng chỉ Tiếng Anh B1.

Listening: Bài thi Nghe có 4 phần, thời gian thi 30 phút, cộng với 6 phút để đánh kết quả trả lời vào Answer Sheet, cả bài thi bao gồm 25 câu nghe. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của Chứng chỉ Tiếng Anh B1.

Speaking: Bài thi Nói có 4 phần, Bạn phải đối diện với 2 vị giám khảo, một giám khảo nói với Bạn, một giám khảo ngồi nghe Bạn nói, thời gian dành cho Bạn: 10 – 12 phút. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của Chứng chỉ Tiếng Anh B1.

CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH B2 HAY CÒN GỌI LÀ CHỨNG CHỈ FCE

Chứng chỉ FCE (First Certificate in English) là một chứng chỉ Tiếng Anh B2 Châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages – CEFR) về ngôn ngữ và do Đại học Cambridge (UK) sở hữu, cũng đã được triển khai rất nhiều khóa học cũng như kỳ thi trên nhiều nước trên thế giới. Chứng chỉ FCE ở cấp độ trung cấp (Intermediate và Upper – Intermediate) tương đương với IELTS 5.5 – 6.5, TOEIC 550 – 650 hay TOEFL.iBT 65. Ở cấp độ này, thí sinh khá tự tin trong việc sử dụng tiếng Anh để giao tiếp hàng ngày ở nhiều tình huống và chủ đề khác nhau bao gồm cả trong công việc và học tập, chứng chỉ FCE của Đại học Cambridge được sử dụng để đi làm hoặc đi học ở nước ngoài.

HÌNH THỨC THI CHỨNG CHỈ FCE

Reading: Bài thi đọc đánh giá được năng lực đọc, hiểu các cuốn sách hay tạp chí văn chương, tiểu thuyết hoặc bài báo. Bên cạnh đó thí sinh cần phải nắm được ý chính hay chi tiết các bài văn, các cấu trúc câu và khả năng suy luận, bài thi có thời gian là 1 giờ, chiếm 20% tổng số điểm của FCE

Writing: Bài thi này đánh giá khả năng viết của bạn như viết một lá thư, bài báo, báo cáo, bài văn khoảng 120-180 từ với các chủ đề và đối tượng người đọc khác nhau, bài thi có thời gian 1 giờ 20 phút, chiếm  20% tổng số điểm của FCE

– Use of English: Bài thi này đòi hỏi bạn chứng minh kiến thức về ngôn ngữ bằng cách hoàn tất các bài tập khác nhau về viết câu hay đoạn văn, những bài tập điền vào chổ trống, chuyển trật tự từ, cụm từ và phát hiện lỗi trong câu, bài thi với thời gian 40 phút, chiếm 20% tổng số điểm của FCE

– Listening: Bài thi nghe đánh giá khả năng hiểu nghĩa của Tiếng Anh nói, và hiểu được ý chính trong những tình huống giao tiếp. Những đề tài nói bao gồm nhiều lĩnh vực như phỏng vấn, thảo luận, bài giảng, và các bài đàm thoại, bài thi có thời gian 40 phút, chiếm 20% tổng số điểm của FCE

Speaking: Bài thi Nói có 4 phần, hai thí sinh (cặp) đối diện với 2 giám khảo Cambridge, giám khảo số 1 sẽ hỏi hai thí sinh, giám khảo số 2 ngồi nghe hai thí sinh trình bày, giám khảo số 2 chấm 4 trong 5 tiêu chí bài Nói, giám khảo số 1 chấm 1 tiêu chí còn lại, thời gian dành cho mỗi cặp thí sinh là: 12 – 14  phút, chiếm 20% tổng số điểm của FCE. Bài thi Nói đánh giá được năng lực giao tiếp tiếng Anh trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Bài thi bao gồm 4 phần: phần phỏng vấn, phần tự trình bày trong vòng 1 phút, phần bài tập cộng tác và phần thảo luận. Thí sinh sẽ được cung cấp những tư liệu hỗ trợ như tranh ảnh, hình vẽ để thể hiện khả năng ngôn ngữ của mình giúp bạn thi tốt.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM